Skip to main content

Một số hình thức du học Nhật Bản tự túc hiện nay

Du học Nhật Bản tự túc hiện đang là lựa chọn được khá nhiều sinh viên ưa chuộng. Hãy cùng tìm hiểu về các hình thức du học Nhật Bản tự túc qua bài viết dưới đây nhé!
Một số hình thức du học Nhật Bản tự túc hiện nay

1. Du học tiếng Nhật
Du học tiếng Nhật là chương trình đào tạo tiếng Nhật từ 1 đến 2 năm dành cho những ai chưa biết tiếng Nhật hoặc trình độ tiếng Nhật chưa đủ giỏi để vào học tại các trường cao đẳng, đại học của Nhật…
Ở Nhật Bản hiện nay có khoảng 370 trường Nhật ngữ có chương trình đào tạo tiếng Nhật dành cho du học sinh, ngoài ra, còn có 52 trường đại học dân lập và 11 trường đại học ngắn hạn có khoa du học sinh (Ryugakusei Bekka) cung cấp các chương trình giáo dục dự bị bao gồm dạy tiếng Nhật và văn hóa nhật bản  cho các học sinh chuẩn bị thi vào đại học,c ao học ở Nhật Bản.
2. Du học khóa nghiên cứu sinh (Kenkyusei):
Du học khóa nghiên cứu sinh là cơ chế riêng của Nhật Bản theo đó sinh viên không thuộc diện sinh viên chính quy sẽ được phép tiến hành nghiên cứu một đề tài nào đó dưới sự hướng dẫn của 1 giáo dư trong 1 học kỳ hoặc 1 năm mà không được cấp 1 loại văn bằng nào  vào cuối khóa học. Đây là hình thức được rất nhiều du học sinh lựa chọn đẻ chuẩn bị ôn thi vào cao học, tuy nhiên không phải tất cả các du học sinh sau khi tham gia vào khóa nghiên cứu sinh này đều thi đỗ cao học.
3. Du học dài hạn
Du học dài hạn là chương trình đào tạo chính quy lấy bằng cử nhân, cao đẳng, thạc sĩ, tiến sĩ… tại các trường cao đẳng, đại học của Nhật Bản.
Để được học chính quy tại các trường này, sinh viên du học Nhật Bản tự túc phải trải qua 1 kỳ thi đầu vào và phần lớn các cuộc thi này sẽ được tổ chức tại Nhật.a
Nguồn: Du học Nhật Bản New Ocean

Comments

Popular posts from this blog

Những điều thú vị tại Nhật Bản

Những ai đã chót đem lòng yêu mến đất nước Mặt trời mọc chắc hẳn sẽ không quá ngạc nhiên khi xem những thông tin dưới đây nhưng nếu bạn chưa từng tìm hiểu về  đất nước Nhật Bản  xinh đẹp thì chắc chẵn  những điều thú vị tại Nhật Bản  này sẽ khiến bạn bất ngờ. 1. Ý nghĩa tên gọi của đất nước Nhật Bản chính là “xứ mặt trời mọc” vì vậy chúng ta hay gọi chệch đi thành “đất nước mặt trời mọc”. 2. Nhật Bản được hình thành từ 7.000 hòn đảo lớn nhỏ, bao quanh Nhật Bản bốn bề đều là biển khơi. 3. Nhật Bản được xem là một trong những quốc gia sở hữu nhiều môn võ thuật nhất trên thế giới như: Karate, Judo, Sumo, Kendo, Aikido, …. 4. Mặc dù môn bóng chày được đông đảo  người dân Nhật Bản  yêu thích và khá phổ biến nhưng Sumo mới thực sự là môn thể thao quốc gia của đất nước này. 5. Vùng phía bắc đảo Hokkaido là nơi duy nhất tại Nhật Bản trồng loại dưa hấu đen tên là Densuke. Giống dưa này chỉ có vỏ ngoài màu đen còn bên trong ruột vẫn đỏ như các q...

Món mỳ Ramen của người Nhật

Ẩm thực Nhật Bản có những sự tinh tế, cầu kỳ nhưng lại thật bình dân và được người dân ưa chuộng. Một trong số những món ăn phổ biến nhất tại Nhật đó chính là món mỳ Rame... Lịch sử ra đời bát mỳ Ramen ở nước Nhật Tới với Nhật Bản bạn sẽ dễ dàng bắt gặp hình ảnh bát mỳ Ramen ở bất cứ đâu. Bởi từ lâu lắm rồi, không rõ từ bao giờ, Ramen đã trở thành món ăn gần gũi và là niềm tự hòa của người Nhật. Ramen vốn có nguồn gốc từ Trung Quốc, được du nhập vào Nhật Bản thời kỳ Meiji. Những tô mỳ Ramen đầu tiên có mặt tại hải cảng tại Yokohama, nơi có nhiều người Trung Quốc đến lập nghiệp. Nhưng món mỳ Ramen chỉ thực sự được người Nhật ưa thích kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Vào thời gian này, nước Nhật rơi vào tình cảnh khó khăn và phải nhập bột mỳ rẻ làm thức ăn, từ đây mỳ Ramen mới trở nên phổ biến. Ban đầu mỳ Ramen hầm với nước xương heo, nhưng lúc đó người Nhật chưa có thói quen ăn thịt heo nên loại mỳ này chưa được phổ biến. Tuy nhiên sau này, khi hoàn cảnh...

Từ vựng chỉ nghề nghiệp trong tiếng Nhật

Những từ vựng chỉ nghề nghiệp trong tiếng Nhật sẽ là một chủ đề thú vị để các bạn có thể mở rộng vốn từ tiếng Nhật của mình. Càng học chúng ta sẽ càng thấy tiếng Nhật có nhiều điều lý thú ... Chữ Kanji Chữ Hiragana Phiên âm Tiếng Việt 医者 いしゃ isha Bác sỹ 看護師 かんごし kangoshi Y tá 歯科医 しかい shikai Nha sỹ 教師 き ょうし kyoushi Giáo viên ( Nghề giáo viên ) 先生 せんせい sensei Giáo viên ( Thầy giáo, cô giáo ) 講師 こうし koushi Giảng viên 政治家 せいじか seijika Chính trị gia 弁護士 べんごし bengoshi Luật sư 歌手 かしゅ kashu Ca sỹ 役者 やくしゃ yakusha Diễn viên        Học  từ vựng tiếng Nhật  chỉ nghề nghiệp bạn sẽ có thể biết  người Nhật  đang yêu thích ngành nghề nào, đâu là  chuyên ngành hấp dẫn  bạn ...